|
UBND HUYỆN CỦ CHI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
BÌNH HÒA
___________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
|
|
Số: 177/QĐ-THCSBH
|
Củ Chi , ngày 12 tháng 10 năm 2020
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2020-2021
__________________
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS
Căn cứ quyết định số 207/QĐ - UBND ngày 17/7/1992 của UBND huyện Củ Chi V/v thành lập Trường THCS Bình Hòa ;
Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu Trưởng được qui định ở điều 19 điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ký ngày 28/03/2011;
Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh năm học 2020-2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Toàn bộ Cán bộ quản lý, các tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên trường THCS Bình Hòa có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Phòng GD &ĐT Củ Chi ;
- Lưu: VT
|
HIỆU TRƯỞNG
|
|
UBND HUYỆN CỦ CHI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
BÌNH HÒA
___________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
|
Số : 178/QC-THCSBH
Củ Chi , ngày 12 tháng 10 năm 2020
QUY CHẾ
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
CÁC ĐỢT KIỂM TRA TẬP TRUNG, KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
(Ban hành kiểm tra theo Quyết định số 177/QĐ-THCSBH, ngày 12 tháng 10 năm 2020)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về tổ chức các đợt kiểm tra tập trung (kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra cuối kỳ) tại Trường THCS Bình Hòa, bao gồm: chuẩn bị cho kì kiểm tra; công tác ra đề kiểm tra; chấm kiểm tra ; nhập điểm quản lý điểm, thanh tra khen thưởng và xử lí vi phạm.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Quy chế nhằm áp dụng thống nhất các quy định về tỏ chức kiểm tra, đánh giá học sinh của cán bộ, giáo viên trong trường. Tạo thuận lợi cho Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn trong việc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác chuyên môn.
2. Kiểm tra tập trung nhằm mục đích:
- Đảm bảo tính công bằng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh, làm cơ sở để xây dựng mặt bằng kiến thức cho từng bộ môn.
- Kiểm tra, đánh gia quá trình tổ chức dạy học và giáo dục của nhà trường qua đó đánh giá đúng thực chất năng lực, trình độ của mỗi học sinh và hiệu quả giảng dạy của mỗi giáo viên bộ môn;
- Làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh công tác điều hành quản lí, chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường và tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên bộ môn, tổ chuyên môn.
3. Đợt kiểm tra tập trung phải đảm bảo các yêu cầu: nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, đánh giá đúng trình độ học sinh, phản ánh đúng chất lượng giảng dạy của giáo viên.
4. Quy chế là cơ sở để Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên. Qua đó, điều chỉnh công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của lãnh đạo nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên bộ môn.
Điều 3 : Các cứ để xây dựng quy chế.
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điiều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Văn bản số 3333/GDĐT-TrH ngày 9 tháng 10 năm 2020 về hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra định kỳ và tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ năm học 2020-2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.
Văn bản số 1232/GDĐT-THCS ngày 9 tháng 10 năm 2020 về hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục và kiểm tra đánh giá học sinh năm học 2020-2021.
CHƯƠNG II
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Điều 4 : Ngày kiểm tra, môn kiểm tra
Căn cứ kế hoạch giảng dạy, giáo viên bộ môn tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ.
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, căn cứ kế hoạch năm học, Hiệu trưởng ấn định thời gian, môn kiểm tra, hình thức kiểm tra trong các đợt kiểm tra tập trung từ đầu năm học.
Các tổ, nhóm chuyên môn căn cứ các hướng dẫn của cấp trên, xây dựng kế hoạch kiểm tra từng bộ môn với yêu cầu về thời gian, nội dung kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đưa lên công thông tin điện tử của nhà trường để phụ huynh và học sinh năm bắt, có sự chuẩn bị chu đáo cho việc kiểm tra.
Điều 5 : Thành lập hội đồng kiểm tra tập trung
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng kiểm tra và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong hội đồng. Thành viên hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên phụ trách các công việc của đợt kiểm tra tập trung. Cụ thể:
- Chủ tịch hội đồng: Là Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm về quyết định thành lập hội đồng kiểm tra tập trung, chỉ đạo tổ chức phân công phương án thực hiện nhiệm vụ trong các kì kiểm tra tập trung; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế ra đề, coi kiểm tra, chấm thi, nhập điểm, thanh tra, ra quyết định xử lí vi phạm quy chế coi và chấm kiểm tra.
2.Phó chủ tịch hội đồng: Là các Phó hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trực tiếp về chỉ đạo hành quản lí chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí phòng kiểm tra và quản trị nhân sự các bộ phận hành chính phối hợp với các bộ phận chuyên môn, đảm bảo an ninh trật tự trong các kỳ kiểm tra tập trung; Điều hành, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui chế coi kiểm tra của giáo viên, ra quyết định xử lý học sinh vi phạm qui chế kiểm tra; Chịu trách nhiệm trực tiếp về chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch tổ chức các kỳ kiểm tra tập trung ở các khâu chuyên môn (triển khai qui chế kiểm tra, duyệt đề kiểm tra, tổ chức in sao, bảo mật và phân phối đề kiểm tra tập trung, phân công coi chấm kiểm tra và trả sửa bài kiểm tra, tổ chức phúc khoàn tổ chức quản lý điểm số); Điều hành, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui chế coi kiểm tra của giáo viên, ra quyết định xử lý học sinh vi phạm qui chế kiểm tra.
- Tổ trưởng chuyên môn: Chịu trách nhiệm về nội dung và tính bảo mật của đề kiểm tra.
- Các giáo viên bộ môn: Chịu trách nhiệm ra đề kiểm tra theo đúng nội dung đề thống nhất trong tổ và đảm bảo tính bảo mật của đề kiểm tra khi gửi cho tổ trưởng.
- Trưởng ban thành tra nhân dân: Chịu trách nhiệm giám sát tất cả các khâu trong quá trình kiểm tra – đánh giá học sinh.
- Cán bộ coi thi: Thực hiện tốt các công việc phân công của Chủ tịch hội
đồng.
- Cán bộ chấm thi: Chịu trách nhiệm chấm bài theo đúng đáp án
- Nhân viên Học vụ: Cùng giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm nhập điểm và bảo quản điểm trên trang sổ điểm điện tử của trường.
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC RA ĐỀ KIỂM TRA
Điều 6 : Đề kiểm tra
- Yêu cầu của đề kiểm tra
- Nhóm trưởng thông nhất nội dung kiểm tra. Nội dung kiểm tra nằm trong chương trình THCS hiện hành và đúng theo ma trận đề đã được nhóm chuyên môn thống nhất.
- Nội dung và mức độ, độ dài của đề kiểm tra cần phụ hợp với chương trình học và trình độ học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt và kiến thức, kỹ năng của chương trình.
- Đề kiểm tra được xây dựng phù hợp với ma trận và bảo đảm 4 yếu tố : nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Chú trọng câu hỏi gắn với thực tiễn đời sống.
- Không ra lại nội dung kiểm tra giống đề kiểm tra của các năm học trước.
- Giáo viên chịu trách nhiệm bảo mật đề kiểm tra.
- Đề kiểm tra và đáp án của mỗi môn kiểm tra thuộc danh mục tài liệu tối mật theo qui định hiện hành cho đến thời điểm hết giờ làm bài của môn kiểm tra đó.
2. Đối với môn Thể dục : khối lượng vận động khi kiểm tra phải phù hợp với thể trạng học sinh. Không để học sinh vận động quá sức. Môn Nhạc phải căn cứ vào năng khiếu, mức độ cảm thụ âm nhạc của học sinh khi kiểm tra.
3. Số lần kiểm tra : Căn cứ Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số lần kiểm tra thường xuyên và định kỳ được thực hiện cụ thể như sau :
a) Kiểm tra đánh giá thường xuyên :
- Môn học có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx;
- Môn học có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx;
- Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx.
b) Kiểm tra, đánh giá định kì:
Trong mỗi học kì, một môn học có 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck.
4. Hình thức kiểm tra :
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
- Kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
Điều 7 : Nội dung cấu trúc đề kiểm tra
Trước ngày kiểm tra 10 ngày, tổ trưởng chuyên môn họp tổ và thống nhất cụ thể nội dung, cấu trúc để kiểm tra và ghi biên bản trong sổ chuyên môn tổ;
Phải có ma trận đề kiểm tra, đáp án phải phù hợp với trình độ, đối tượng học sinh, phù hợp thời gian làm bài và chương trình học, bảo đảm tính chính xác; Tránh ra đề yêu cầu quá cao hoặc thấp so với mức độ của chương trình và không phù hợp với trình độ, đối tượng học sinh.
Đối với mỗi đề cần được ghi đầy đủ các thông tin sau: môn, thời gian làm bài, lớp, điểm của mỗi câu trong đề. Đề kiểm tra phải ghi điểm từng câu cho học sinh biết;
Bài kiểm tra (KT) thường xuyên và định kỳ phải báo trước để học sinh biết, nêu các phần kiến thức học sinh phải kiểm tra hoặc yêu cầu học sinh vào trang thông tin điện tử của trường để năm thời gian, nội dung của các ký kiểm tra.
Tất cả các loại đề và đáp án KT từ 01 tiết trở lên các tổ, chuyên môn và giáo viên phải lưu lại để thành lập ngân hàng đề sau này.
* Kiểm tra hệ số 2 (giữa kỳ) : Mỗi môn có tối đa 01 bài kiểm tra theo hình thức “ Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận” hoặc theo hình thức tự luận. Riêng môn Ngữ văn chỉ kiểm tra theo hình thức tự luận.
* Kiểm tra học kỳ (cuối kỳ) : Theo hình thức tự luận ( ngoại trừ môn Ngoại ngữ
Điều 8 : Người ra đề kiểm tra
- Thành phần: Giáo viên bộ môn
- Nguyên tắc làm việc
Tổ trưởng thống nhất cấu trúc và nội dung để kiểm tra trong tổ. Giáo viên bộ môn dạy khối nào ra đề kiểm tra của khối đó nộp cho tổ chuyên môn trước ngày kiểm tra 07 ngày. Sau đó, tổ trưởng chuyên môn gửi cho Hiệu phó chuyên môn trước ngày kiểm tra 05 ngày, Hiệu phó chuyên môn lựa chọn từ các đề của giáo viên để tổng hợp lại thành một đề chính thức (Kiểm tra giữa kỳ: một bộ đề, kiểm tra cuối kỳ: 02 bộ đề).
- Đề kiểm tra và đáp án của mỗi môn kiểm tra thuộc danh mục tài liệu tối mật theo qui định hiện hành cho đến thời điểm hết giờ làm bài của môn kiểm tra đó.
Điều 9 : Xử lý các sự cố bất thường
1.Trường hợp đến kiểm tra có những sai sót
Nếu phát hiện sai sót của đề kiểm tra trong quá trình in sao, quá trình coi kiểm tra, Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo xử lý.
2.Trường hợp đề kiểm tra bị lộ
Chỉ có Hiệu trưởng mới có thẩm quyền kết luận về tình huống lộ đề kiểm tra. Khi đề kiểm tra bị lộ, Hiệu trưởng quyết định đình chỉ môn kiểm tra bị lộ đề. Các môn kiểm tra khác vẫn tiếp tục bình thường theo lịch của đợt kiểm tra. Môn bị lộ đề sẽ được kiểm tra vào thời gian thích hợp.
CHƯƠNG IV
CÔNG TÁC COI KIỂM TRA
Điều 10 : Hội đồng coi kiểm tra
- Hiệu trưởng ra quyết định phân công cán bộ, giáo viên thực hiện các công việc chuẩn bị và coi kiểm tra trong mỗi đợt coi kiểm tra tập trung (trước ngày kiểm tra 01 tuần).
- Thành phần Hội đồng coi kiểm tra
- Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng
- Phó Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra: Tổ trưởng chuyên môn (người
điều hành)
- Thư ký Hội đồng coi kiểm tra: Thư ký Hội đồng
- Thanh tra nhân dân: Một thành viên trong Ban thanh tra nhân dân
- Cán bộ coi thi: Giáo viên bộ môn
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng coi kiểm tra
- Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra: Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn công việc của Hội đồng coi kiểm tra.
- Phó Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra: Giúp Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra trong công tác điều hành.
c )Thư ký Hội đồng coi kiểm tra: Giúp Chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra chuẩn bị các loại hồ sơ, soạn thảo các văn bản, các bản biểu cần thiết.
d )Giám thị: thực hiện công tác coi kiểm tra theo sự phân công cùa Chủ
tịch Hội đồng coi kiểm tra.

CHƯƠNG V
CHẤM KIỂM TRA
Điều 11 : Chấm kiểm tra
- Kết thúc kiểm tra Phó hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận Học vụ làm phách.
- Thực hiện việc cắt phách sau khi đã lên mã phách.
- Phó hiệu trưởng chuyên môn bảo mật phần phách
- Tổ trường chuyên môn nộp đáp án (sau khi đã thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn) và nhận bài kiểm tra của học sinh tại phòng học vụ; Phân công giáo viên bộ môn trong tổ chấm bài và nộp phiếu điểm cho tổ học vụ (trễ nhất là 01 tuần sau ngày kiểm tra).
- Giáo viên chấm bài đúng đáp án biểu điểm, gạch chéo tất cả những phần giấy trắng còn thừa do HS không viết hết và tuyệt đối không ghi gì vào bài làm của học sinh. Giáo viên chấm trực tiếp ghi điểm toàn bộ bài vào ô qui định của tờ bài làm, ghi điểm thành phần (vào phần lề tờ giấy kiểm tra, ngay cạnh ý được chấm). Đối với bài kiểm tra phải nộp về trường quản lý thì giáo viên phải ký và ghi rõ họ tên vào ô qui định của tờ làm bài. Điểm của toàn bài được ghi bằng mực đỏ, nếu có sự thay đổi điểm thì gạch chéo điểm đã cho và ghi điểm mới bằng cả số và chữ rồi Giáo viên chấm ký tên xác nhận việc sửa chữa. Trong quá trình chấm Giáo viên quản lý bài được giao. Không một ai tự ý thay đổi điểm bài thi đã chấm. Nếu có sự thay đổi điểm phải được sự thống nhất của Tổ trưởng chuyên môn và Ban giám hiệu. Quy định làm tròn điểm bài thi môn tự luận:
- Từ 2, 25 làm tròn thành 2,3.
- Từ 7,75 làm tròn thành 7,8.
Điều 12 : Phúc khảo bài kiểm tra
Phải nộp phiếu điểm cho bộ phận học vụ, Giáo viên bộ môn phát bài kiểm tra và chấm phúc khảo cho học sinh (nếu có).
Tổ trưởng chuyên môn tổng hợp, duyệt bài chấm phục khảo của tổ và nộp lại cho tổ học vụ (trễ nhất là 10 ngày sau ngày kiểm tra, có lịch cụ thể).
Tổ học vụ điều chỉnh điểm nếu điểm bài kiểm tra bị lệnh từ 01 điểm trở lên đối với bài kiểm tra 01 tiết và 0,5 điểm trở lên đối với bài kiểm tra học kỳ.
Nếu tỷ lệ dưới trung bình của khối trong đợt kiểm tra từ 70% trở lên, Hiệu trưởng nhà trường sẽ quyết định có tiến hành kiểm tra lại hay không.
CHƯƠNG VI
THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13 : Thanh tra
Ban Thanh tra nhân dân phân công các thành viên trong Ban Thanh tra làm nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy chế coi kiểm tra trong tất cả các đợt kiểm tra tập trung.
Điều 14 : Khen thưởng
Tùy theo tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định nội dung, hình thức khen thưởng cho các cán bộ giáo viên, học sinh có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các đợt.
Điều 15 : Xử lý vi phạm
1. Đối với việc ra đề kiểm tra
Tổ trưởng chuyên môn phân công cụ thể từng giáo viên trong tổ ra đề và ghi bản cụ thể (Không thỏa thuận miệng). Nếu giáo viên để xảy ra sai phạm trong việc đề kiểm tra (không ra đề, nộp đề trễ, đề không đúng theo cấu trúc nội dung tổ, nhóm chuyên môn thống nhất, ra sai kiến thức, câu hỏi trong đề kiểm tra đã cho học sinh làm trước đó, …) Hiệu trưởng nhà trường sẽ có quyết định xử lý trong từng trường hợp như trừ điểm thi đua, hạ bậc thi đua,…)
2. Đối với việc coi kiểm tra
Nếu giáo viên bộ môn đi trễ hoặc vắng coi kiểm tra: Hình thức xử lý tính như trễ hoặc vắng tiết dạy.
Các vi phạm khác của giáo viên trong quá trình coi kiểm tra, tùy hình thức mức độ vi phạm, Hiệu trưởng có biện pháp xử lý kỷ luật cụ thể.
3. Đối với việc chấm bài kiểm tra
Tùy hình thức, mức độ vi phạm, Hiệu trưởng có biện pháp xử lý kỷ luật cụ thể việc đưa ra Hội đồng kỷ luật của nhà trường.
CHƯƠNG VII
KIỂM TRA BỔ SUNG
Điều 16 : Kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ bổ sung
Học sinh vắng kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ chung phải xin phép. Giấy xin nghỉ phép hoặc phụ huynh liên hệ trực tiếp giám thị hoặc thông tin về cho Phó hiệu trường chuyên môn.
Phó hiệu trưởng chuyên môn sắp xếp lịch và thông báo cụ thể lịch kiểm tra bù cho học sinh. Học vụ lưu danh sách và theo dõi và thực hiện.
Học sinh được kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ bù phải có mặt đúng thời gian - địa điểm đã được thông báo tại bảng tin. Nếu bỏ kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ bù thì điểm kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ của các môn đó là điểm không (00.0).
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN), giáo viên bộ môn (GVBM) hướng dẫn học sinh xem kỹ văn bản quy định về việc tổ chức kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ bù (dán tại các bảng tin).
GVBM xem bảng phân công coi kiểm tra tiết bù theo lịch công tác tuần. GVBM chấm bài kiểm tra giữa kỳ - kiểm tra cuối kỳ bổ sung theo phân công - cập nhật vào bảng điểm và báo điểm trực tiếp cho nhân viên học vụ.
CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ ĐIỂM
Điều 17 : Quy định về việc cập nhật điểm trong Sổ điểm điện tử
- Giáo viên bộ môn trực tiếp nhập điểm và Sổ điểm điện tử theo định kỳ
- Điểm số được cập nhật cao Sổ điểm điện tử phải thống nhất với điểm trong sổ ghi điểm giấy của cá nhân.
- Ban giám hiệu định kỳ kiểm tra tiến độ, tỷ lệ đánh giá điểm kiểm tra theo quy định vào cuối mỗi tháng của năm học. Kết quả kiểm tra lấy làm căn cứ xếp loại việc thực hiện tiến độ kiểm tra, đánh giá học sinh mỗi tháng/ học kỳ.
- Việc điều chỉnh các sai sót trong quá trình nhập thông tin, điểm số trên hệ thống quản lý điểm phải được sự cho phép của Hiệu trưởng theo đề nghị của giáo viên bộ môn và được ghi nhận đầy đủ các điều chỉnh trong hồ sơ lưu trữ.
CHƯƠNG IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18 : Cán bộ quản lý
Chủ trì thành lập, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19 : Giáo viên
Quy chế này có thể điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế (nếu cần thiết)./.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT; (Để báo cáo).
- CB, GV, NV nhà trường; (Để thực hiện).
- Lưu VT, CM.
Nguyễn Văn Cư